ĐỘ PHỦ CÁC HỢP PHẦN ĐÁY VÀ THÀNH PHẦN LOÀI SAN HÔ CỨNG TẠO RẠN TẠI KHU VỰC HÒN CHỒNG – ĐẶNG TẤT, NHA TRANG

Đặng Đỗ Hùng Việt1, , Hoàng Ngọc Lâm1, Trần Đức Diễn1, Yoko Nozawa2, Fukami Hironobu3, Nguyễn Phương Liên1, Võ Thị Hà1, Nguyễn Đức Minh Tân4, Phạm Ngọc Thưởng4
1 Chi nhánh Ven biển, Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga, Khánh Hoà, Việt Nam
2 Sesoko Station, Tropical Biosphere Research Center, Ryukyus University, Okinawa, Nhật Bản
3 Faculty of Agriculture, Miyazaki University, Miyazaki, Nhật Bản
4 Ban Quản lý Vịnh Nha Trang, 220 Ngô Gia Tự, Nha Trang, Khánh Hòa, Việt Nam
Tác giả liên hệ (Primary Contact):
Đặng Đỗ Hùng Việt
Chi nhánh Ven biển, Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga, Khánh Hoà, Việt Nam
30 Nguyễn Thiện Thuật, Tân Lập, Nha Trang, Khánh Hoà, Việt Nam
Số điện thoại: 0936909911;  Email: vietbio310@gmail.com

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt (Abstract)

Rạn san hô Hòn Chồng - Đặng Tất là một hệ sinh thái biển ven bờ quý giá và là khu vực rạn san hô gần bờ cuối cùng còn sót lại ở Vịnh Nha Trang. Hệ sinh thái này bao gồm nhiều hợp phần sinh học và phi sinh học, trong đó, san hô cứng tạo rạn (Scleractinia) đóng vai trò then chốt là tác nhân kiến tạo và cung cấp khung sườn cấu trúc phức tạp. Kết quả khảo sát năm 2024 cho thấy tình trạng tổng thể của rạn ở mức Trung bình với độ phủ san hô cứng trung bình đạt 32,4 ± 3,17 %. Về độ phủ các hợp phần đáy, khu vực Hòn Chồng cho thấy sức khỏe tốt hơn với nền đáy chủ yếu san hô cứng (35,97 ± 5%), cát (23,94 ± 4,67%) và san hô chết (16,57 ± 2,33%). Điểm HC2 đạt độ phủ vượt trội (65,7 ± 7%), chiếm ưu thế bởi san hô cành và bàn tăng trưởng nhanh (Acropora, Montipora). Ngược lại, khu vực Đặng Tất có tỷ lệ san hô chết (17,02 ± 3,67%) và vụn san hô (12,93 ± 2,67%) cao hơn dù điểm DT3 vẫn đạt độ phủ cao (50,3 ± 2%), phản ánh mức độ biến động môi trường lớn hơn trong quá khứ. Nghiên cứu đã xác định được 73 taxa san hô cứng thuộc 12 họ. Cấu trúc rạn cho thấy sự chiếm ưu thế của họ Acroporidae (chiếm ≈ 35,1% taxa), nhóm san hô nhạy cảm nhưng tăng trưởng nhanh, cùng với sự hiện diện ổn định của các nhóm tạo khung sườn bền vững (như Faviidae và Poritidae). Sự cân bằng này tạo nên một hệ sinh thái có cấu trúc phức tạp và khả năng phục hồi cao. Dựa trên dữ liệu độ phủ cao và sự hiện diện của san hô con non, các khu vực HC2 và DT3 được đề xuất là khu vực ưu tiên bảo vệ cấp thiết nhằm duy trì "ngân hàng gen" san hô và thúc đẩy quá trình phục hồi sinh học cho toàn Vịnh Nha Trang.

Abstract

The Hon Chong - Dang Tat coral reef is a valuable nearshore marine ecosystem and the last remaining nearshore coral reef area in Nha Trang Bay. This ecosystem comprises diverse biotic and abiotic components, in which the reef-building hard corals (Scleractinia) play a key role as the primary engineers, providing the complex structural framework. The 2024 survey results indicated the reef's overall condition as Moderate, with an average live hard coral cover of 32.4 ± 3.17 %. Regarding benthic component coverage, the Hon Chong area demonstrated better health, characterized by a substratum dominated by live hard coral (35.97 ± 5%), Sand (23.94 ± 4.67%), and Dead Coral (16.57 ± 2.33%). Site HC2 recorded an outstanding live hard coral of 65.7 ± 7%, largely dominated by fast-growing branching and tabular corals (Acropora, Montipora). Conversely, the Dang Tat area showed significantly higher proportions of Dead Coral (17,02 ± 3.67%) and Rubble (12.93 ± 2.67%), reflecting greater past environmental variability. Nevertheless, site DT3 still maintained a high coverage of 50.3 ± 2%. The study identified a total of 73 hard coral taxa belonging to 12 families across the surveyed area. The reef structure is characterized by the dominance of the Acroporidae family (constituting ≈ 35.1% of the taxa) which are sensitive yet fast-growing group alongside the stable presence of robust framework-building groups (e.g., Faviidae and Poritidae). This equilibrium results in a complex ecosystem with high resilience. Based on the high coral cover data and the presence of juvenile corals, HC2 and DT3 are proposed as critical priority conservation zones to maintain the coral's 'gene bank' and promote biological recovery throughout Nha Trang Bay.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. H.S.J. Cesar, L.M. Burke and L. Pet-Soede, The Economics of worldwide coral reef degradation, The Netherlands, International Coral Reef Action Network, 2003, 24 p.
2. Y. Y. Latypov, Scleractinian corals and reefs of Vietnam as a part of the Pacific reef ecosystem, Open Journal of Marine Science, Vol. 1, pp. 50-68, 2011.
3. K. Tkachenko, Degradation of coral reefs under complex impact of natural and anthropogenic factors with Nha Trang Bay (Vietnam) as an example, Biology Bulletin Reviews, Vol 13, pp. 442-459, 2023.
4. N. T. D. Hieu et al., Trends in coral reef habitats over two decades: Lessons learned from Nha Trang Bay marine protected area, Vietnam, Water, Vol.17, p. 1224, 2025.
5. Trần Đức Diễn, Báo cáo tổng kết hợp đồng “Xây dựng bản đồ phân bố san hô Hòn Chồng - Đặng Tất”. Chi nhánh Ven biển - Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga, 2022, 30 tr.
6. G.Hodgson, S. Waddell, International reef check core method, 1997, 76 p.
7. S. English, C. Wilkinson and V. Baker, Survey manual for tropical marine resources, 2nd ed. Australian Institute of Marine Science, 1997, 390 p.
8. J. E. N. Veron, Corals of the world. Volumes 1-3. Townsville, Australian Institute of Marine Science, 2000, 490 p.
9. Y. Y. Latypov, The common corals of Vietnam. Vladivostok: Far Eastern National University Press, 2006, 144 p.
10. T. Dautova, Y. Y. Latypov and O. Savinkin, Annotated checklist of scleractinian corals, mille pores and heliopora of Nhatrang Bay. Benthic Fauna of the Bay of Nhatrang, pp. 13-80, 2007
11. Đặng Đỗ Hùng Việt, Báo cáo tổng kết hợp đồng “Thực hiện đánh giá nhanh hiện trạng san hô ở phân khu bảo vệ nghiêm ngặt Hòn Mun và một số điểm khác trong vịnh Nha Trang (Bích Đầm) và đề xuất giải pháp phục hồi san hô hướng tới phát triển du lịch sinh thái khu vực Bích Đầm”. Chi nhánh Ven biển - Trung tâm Nhiệt đới Việt – Nga, 2023, 30 tr.
12. W.C. Dullo, Coral growth and reef growth: a brief review, Facies, Vol. 51, pp. 33-48, 2005.
13. T. P. Hughes et al., Global warming transforms coral reef assemblages, Nature, Vol. 556, pp. 492–496, 2018.
14. C.C. Wallace, Staghorn corals of the world: a revision of the coral genus Acropora (Scleractinia; Astrocoeniina; Acroporidae) worldwide, with emphasis on morphology, phylogeny and biogeography, CSIRO publishing, 1999, 444 p.
15. P. A. Marshall, A. H. Baird, Bleaching of corals on the great barrier reef: differential susceptibilities among taxa, Coral reefs, Vol. 19, No. 2, pp.155-163, 2000.